,

Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm của bệnh mạch vành

dau-hieu-cua-benh-mach-vanh-1

Bệnh mạch vành là bệnh lý nguy hiểm, bệnh có thể để lại hậu quả trầm trọng về sức khoẻ và kinh tế nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chính vì vậy, phát hiện sớm các biểu hiện của bệnh là vô cùng quan trọng. Trong bài viết dưới đây chúng ta hãy cùng tìm hiểu các dấu hiệu của bệnh mạch vành.

dau-hieu-cua-benh-mach-vanh-3

Ai dễ bị bệnh mạch vành?

Bệnh mạch vành là bệnh của các động mạch nuôi tim, còn được gọi là bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy động mạch vành hay còn gọi là suy mạch vành. Đây là bệnh lý thường gặp ở các nước phát triển, có xu hướng gia tăng mạnh ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

Theo thống kê tại Mỹ, số lượng bệnh nhân mắc bệnh mạch vành hàng năm được ước tính khoảng 13.200.000 người. Tại Châu Âu, tỷ lệ mắc mới bệnh mạch vành trong dân số ước tính từ 3.5-4.1%.

Tại Việt Nam, theo số liệu của Viện Tim mạch Quốc gia, tỷ lệ mạch vành tăng dần qua các năm và bệnh mạch vành hiện là một gánh nặng cho sức khoẻ của cộng đồng ở các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

Nguyên nhân thường gặp của việc lòng mạch bị hẹp chính là do mảng xơ vữa bám vào lòng mạch, mảng xơ vữa gây phản ứng viêm, có thể lớn dần lên gây hẹp nặng lòng mạch và khi vỡ dễ dẫn đến nhồi máu cơ tim. Bên cạnh đó, một số trường hợp mạch vành bị co thắt gây hẹp mạch vành từng lúc cũng gây ra triệu chứng đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim.

Bệnh mạch vành thường gặp ở độ tuổi > 45 và đa phần là nam giới. Những người huyết áp cao, tiểu dường, béo phì, hút thuốc lá…sẽ dễ mắc bệnh mạch vành. Ngoài ra, bệnh cũng có tính chất gia đình, nếu gia đình có người bị bệnh mạch vành sớm hoặc đột tử.

Xem thêm: Bệnh mạch vành nên ăn gì?

Các dấu hiệu của bệnh mạch vành thường gặp

Bệnh mạch vành có thể diễn biến âm thầm, giai đoạn đầu thậm chí người bệnh còn không có biểu hiện gì. Chính vì thế, bệnh thường được phát hiện khi đã quá muộn hoặc người bệnh trong tình trạng cấp cứu.

Lý do người mắc bệnh mạch vành thường đến khám chủ yếu là vì đau ngực, chiếm khoảng 50% các ca bệnh. Đau ngực vừa là triệu chứng thường gặp nhất, cũng là một trong các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mạch vành.

Cơn đau ngực do bệnh mạch vành thường được chia thành 2 thể:

-Xuất hiện cơn đau ngực ổn định

dau-hieu-cua-benh-mach-vanh-2

Cơn đau ngực ổn định thường xuất hiện khi đường kính của động mạch vành bị thu hẹp do các mảng xơ vữa. Chính điều này đã khiến cho lưu lượng máu nuôi dưỡng cơ tim bị giảm đi và dẫn đến cơn đau ngực. Ngay khi người bệnh được nghỉ ngơi và động mạch vành tái cung cấp đủ lượng oxy và dinh dưỡng cho cơ tim thì cơn đau sẽ thuyên giảm và biến mất.

Các cơn đau ngực thường xuất hiện sau khi lao động gắng sức hoặc sang chấn tâm lý…Vị trí thường gặp vùng ngực trái, sau xương ức. Cơn đau có thể lan lên vai, ra cánh tay, cổ, hàm, lưng phía bên trái.

Khi người bị bệnh có biểu hiện đau, cảm giác bóp nghẹt, tức nặng, nóng rát. Cơn đau tăng lên khi căng thẳng, hoạt động thể lực và giảm khi được nghỉ ngơi thoải mái. Thời gian của mỗi cơn đau có thể kéo dài khoảng 3-5 phút, có tính ổn định về cường độ, tần suất, thời gian của mỗi cơn đau. Có thể xuất hiện kèm theo một số triệu chứng khác.

-Xuất hiện cơn đau ngực không ổn định

Khác với cơn đau ngực ổn định, đối với người bệnh có cơn đau ngực không ổn định sẽ xảy ra khi mạch vành bị tắc một phần hoặc toàn phần do sự nứt vỡ của các mảng xơ vữa. Người bệnh thấy cơn đau có thể xảy ra ngay cả khi đang nghỉ ngơi hoặc tâm lý thoải mái…Vị trí thường gặp là vùng ngực trái, sau xương ức. Cơn đau có thể lan lên vai, ra cánh tay, cổ, hàm, lưng phía bên trái. Cơn đau cảm giác bóp nghẹt, tức nặng, nóng rát.

Các biểu hiện của cơn đau thường rầm rộ, nặng nề hơn so với các cơn đau ngực ổn định. Các cơn đau ngày một xuất hiện nhiều hơn, cường độ đau tăng lên, thời gian đau kéo dài hơn. Có thể kèm theo một số triệu chứng như đổ mồ hôi lạnh, rối loạn nhịp tim…

Ngoài triệu chứng đau ngực, người bệnh mạch vành cũng có thể gặp một số dấu hiệu khác như: khó thở, đặc biệt là khi làm việc gắng sức, khi nằm; nhịp tim nhanh; đổ mồ hôi, chóng mặt, buồn nôn; khó tiêu; rối loạn giấc ngủ.

Các triệu chứng của bệnh mạch vành có thể không giống nhau ở mỗi người. Chính vì thế, việc khám sức khoẻ định kỳ là giải pháp nhanh chóng giúp phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh mạch vành. Các xét nghiệm dăm dò phát hiện bệnh mạch vành như: Nghiệm pháp gắng sức, Holter điện tim, siêu âm tim gắng sức, siêu âm Doppler; chụp động mạch vành…

Khi nào cần cấp cứu?

Các dấu hiệu cảnh báo biến chứng bệnh mạch vành cần cấp cứu chính là tình trạng đau ngực không ổn định. Đây là biểu hiện cảnh báo bệnh mạch vành đang gây biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt, những cơn đau ngực không ổn định kéo dài hơn 5 phút thì người bệnh cần được đưa tới cơ sở y tế để được hỗ trợ.

Trong thời gian chờ xe cấp cứu, người bệnh cần ngồi hoặc nằm nghỉ ngơi, dừng mọi hoạt động gắng sức.

Thông thường cơn đau ngực không ổn định hoặc đau ngực ổn định kéo dài kèm biểu hiện đổ mồ hôi lạnh, rối loạn, rối loạn nhịp tim là triệu chứng cảnh báo biến chứng nhồi máu cơ tim cấp. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh mạch vành, có thể gây tử vong chỉ sau vài phút.

Ngoài ra, người bệnh cũng cần chú ý nếu có biểu hiện phù trắng, phù mềm, ấn lõm ở các vùng thấp của cơ thể như bàn chân, mệt mỏi nhiều, ho dai dẳng, khó thở…Bởi rất có thể bạn đã gặp biến chứng suy tim do xơ vữa động mạch vành.

Tóm lại: Bệnh mạch vành là bệnh lý nguy hiểm (rất nguy hiểm khi lòng mạch tắc hẹp >80%), có nguy cơ gây nhồi máu cơ tim cao, tỷ lệ tử vong cao. Chính vì vậy, khi có những biểu hiện nghi ngờ cần đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị cụ thể.